Thursday, 24/06/2021 - 13:02|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Nhã Lộng

Kế hoạch công tác bán trú năm học 2017 – 2018

PHÒNG GD&DT PHÚ BÌNH

TRƯỜNG MN NHÃ LỘNG

Số: /KH-MNNL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Nhã Lộng, ngày 10 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC BÁN TRÚ

Năm học: 2017 – 2018

 

          A.Đặc điểm

          - Trường Mầm Non Nhã Lộng có tổng số 19 nhóm lớp với 545 học sinh. Số trẻ ăn bán trú là 545 cháu. Trường chia trẻ học tại 2 cụm.

          1- Thuận lợi:

          - Trường luôn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của Phòng Giáo Dục đào tạo huyện Phú Bình. UBND xã Nhã Lộng và các bậc phụ huynh ủng hộ việc tổ chức ăn bán trú cho rẻ.

          - Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác bán trú của trường đã tương đối ổn định

          - Phụ huynh học sinh quan tâm đến việc ăn bán trú của trẻ tại trường, đóng góp kinh phí mua sắm đồ dùng trang thiết bị, trang trí cơ sở vật chất cho lớp ăn bán trú.

          - Hội cha mẹ học sinh ngày càng nhận thức đầy đủ về giáo dục mầm non, về nhu cầu dinh dưỡng của trẻ mầm non nên đã có những sự ủng hộ, đóng góp tích cực, cụ thể hơn về cơ sở vật chất cho nhà trường.

          - Nhân viên y tế trường học quan tâm chăm sóc, khám sức khỏe cho tất cả các cháu nhà trẻ, mẫu giáo. (Khám tổng quát định kỳ 2 lần/ năm)

          - Đội ngũ giáo viên, cô nuôi yêu nghề mến trẻ, có tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn tương đối vững vàng.

          - Chất lượng nuôi dạy trẻ có hiệu quả cao hơn những năm trước, có kế hoạch mở các chuyên đề: Giáo dục bảo vệ môi trường, VSATTP và một số chuyên đề khác…

          - Địa phương có nguồn thực phẩm phong phú đa dạng

          2. Khó khăn:

          - Nhà bếp còn một cụm lẻ chưa đảm bảo diện tích, đồ dùng, trang thiết bị

          - Các nguồn kinh phí hỗ trợ cho cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng cho trường còn hạn hẹp chưa đáp ứng được yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ hiện nay so với điều lệ trường mầm non do Bộ giáo dục ban hành.

          - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đầu vào còn cao, do điều kiện chăm sóc trẻ tại một số gia đình chưa được tốt.

          B. Nhiệm vụ chung

          - Nhà trường cần tham mưu với các cấp lãnh đạo có kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất về các phòng học cho trẻ được tập trung về một cụm.

          - Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, với ban đại diện cha mẹ học sinh có kế hoạch đầu tư kinh phí, ủng hộ kinh phí cho xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho bán trú tạo điều kiện cho trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

          - Xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng và phục hội hồi cho trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì.

          - Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non

          - Thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm

          - Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, cô nuôi nấu bếp

          C. Nhiệm vụ cụ thể

          I. Quy mô phát triển

          1. Chỉ tiêu phấn đấu

          - Đảm bảo huy động trẻ ra lớp ăn bán trú, đạt chỉ tiêu theo kế hoạch

          - Phân chia nhóm lớp đúng độ tuổi

          - Đảm bảo định biên 2 giáo viên/1 lớp

          - Tỷ lệ chuyên cần đạt tỷ lệ: 95,0%

          - Trẻ có sức khỏe bình thường:         /558 =       %

          - Trẻ suy dinh dưỡng vừa:          /558 =         %

          2. Biện pháp thực hiện

          - Phối hợp với các đoàn thể trong nhà trường, tạo điều kiện về mọi mặt để giáo viên và nhân viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

          - Tạo môi trường bên trong và ngoài lớp với nhiều màu sắc, phong phú, thân thiện, hấp dẫn trẻ đến trường.

          - Khắc phục những tồn tại trong khâu chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

          II. Nhiệm vụ chuyên môn

          1.Công tác nuôi dưỡng

          a.Chỉ tiêu

          - 96% trẻ ăn hết suất

          - 93,9% trẻ tăng cân hàng tháng

          - 96% trẻ có nề nếp, thói quen tốt trong ăn uống

          - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống dưới 6%/năm

          - 100% trẻ có đủ đồ dùng vệ sinh cá nhân theo quy định

          b.Biện pháp

          - Tổ chức tốt bữa ăn hàng ngày, đảm bảo đủ kcalo cho trẻ

          - Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn phù hợp với từng độ tuổi. Thường xuyên thay đổi thực đơn theo ngày, theo mùa, chế biến đa dạng phong phú hợp với khẩu vị trẻ, các món ăn có màu sắc đẹp để kích thích trẻ ăn ngon, ăn hết xuất.

          - Đảm bảo ATVSTP về chất lượng chế biến, nguồn cung cấp thực phẩm hàng ngày

          - Các cô nuôi thực hiện tốt các quy định của nhà bếp, lưu mẫu thực phẩm đúng quy định

          - Thực hiện đồ dùng sống, chín rõ ràng

          - Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ cô nuôi 1 lần/năm

          - Giám sát việc thực hiện vệ sinh phòng, nhóm, vệ sinh cá nhân cho cô và trẻ

          2. Chăm sóc sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh, phòng chống tai nạn thương tích và đảm bảo an toàn cho trẻ.

          a.Chỉ tiêu

          - 100% trẻ được đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần

          - 100% trẻ được theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng

          - 100% trẻ được cân đo hàng tháng, hàng quý

          - 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ hàng năm

          - 100% trẻ được khám răng định kỳ và thực hiện vệ siinh răng miệng tốt

          - Phối hợp tốt với phụ huynh học sinh trong công tác phòng và điều trị kịp thời những bệnh có nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ.

          b. Biện pháp

          - Đầu năm học nhà trường phân công nhân viên y tế trường học khám sức khỏe tổng quát cho trẻ để phân  loại. Đồng thời phát hiện sớm một số bệnh tiềm ẩn có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ báo cho phụ huynh học sinh có hướng điều trị. Sau khi khám, các trường hợp bị bệnh đều phải được can thiệp và giáo viên phải theo dõi ghi chép chấm biểu đồ.

          - Vận động phụ huynh cho các cháu đi tiêm chủng đúng lịch và tiêm đủ các mũi tiêm

          - Tổ chức cân đo cho trẻ theo định kỳ 3 lần/năm (Lần thứ 4 cân đo trẻ SDD), phân loại trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì theo bảng đánh giá chuẩn để có biện pháp phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh chăm sóc trẻ được tốt hơn.

          - Hướng dẫn giáo viên cách chấm biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sự phát triển cân nặng và chiều cao của trẻ từ đó xác định những vấn đề liên quan đến dinh dưỡng và sức khỏe của trẻ

          - Lên kế hoạch cho các nhóm lớp tổng vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, đồ dùng cá nhân trẻ, vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh môi trường. Thu gom các vật dụng dễ gây cháy nổ, hàng ngày kiểm tra các ổ điện, dây dẫn điện nếu thấy hư hỏng phải cho sửa chữa kịp thời..

          - Nhắc nhở mọi người sử dụng tốt các đồ dùng vệ sinh cho phù hợp, đảm bảo vệ sinh như: Không giặt khăn lau bàn vào thay rửa tay của trẻ…

          - Tổ chức cho các lớp kiến tập về kỹ năng và thao tác vệ sinh như: Rửa tay, lau mặt, chải răng, lồng ghép các nội dung giáo dục văn minh, vệ sinh và giữ gìn vệ sinh răng miệng vào các hoạt động của trẻ.

          3.Đầu tư cơ sở vật chất.

          a.Chỉ tiêu

          - Trường:

          + Xây dựng môi trường thân thiện –học sinh tích cực

          + Mô trường xanh – sạch – đẹp

          + Bếp đúng quy cách

          - Lớp học:

          + Có đủ phòng học cho trẻ hoạt động

          + Lớp học có đủ đồ dùng, đồ chơi cho cô và trẻ hoạt động

          b. Biện pháp

          - Có kế hoạch tu bỏ cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng nhà bếp…

          - Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường trong, ngoài lớp sạch sẽ. Những hành vi văn minh nơi công cộng

          - Chỉ đạo các lớp, giáo viên, cô nuôi nêu cao tinh thần trách nhiệm có ý thức bảo vệ tài sản bán trú

          - Tăng cường tuyên truyền vận động phụ huynh ủng hộ đồ dùng phục vụ bán trú  nhà trường

          - Tham mưu vói phòng giáo dục, với BGH bổ xung cơ sở vật chất đồ dùng bán trú

          - Không sử dụng đồ dùng bằng nhựa để chế biến thức ăn cho trẻ và đựng nước cho trẻ uống.

          - Làm tốt công tác phối hợp, tuyên truyền tốt với ban đại diện cha mẹ học sinh, phụ huynh để ủng hộ trang thiết bị đồ dùng cho lớp ăn bán trú tại trường.

          4.Công tác tuyên truyền giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và giáo dục sức khỏe trong cộng đồng và phụ huynh học sinh.

          a.Chỉ tiêu

          - 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững và thực hiện tốt cách nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non

          - 100% phụ huynh được cung cấp kiến thức nuôi dưỡng – Chăm sóc – Giáo dục trẻ theo khoa học

- 90% phụ huynh có kiến thức nuôi dạy con tốt

          b. Biện pháp

          - Tuyên truyền qua bảng tin của trường, lớp

          - Tuyên truyền trong các buổi họp hội đồng nhà trường, các buổi học chuyên môn

          - Thực hiện sổ tuyên truyền trong từng khối, lớp có sự tham gia của phụ huynh

          - Phát động phong trào sáng tác tại các bài thơ ca, hò vè mang nội dung giáo dục vệ sinh dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe đơn giản để trẻ dễ nhớ, dễ học, dễ thực hành.

          5.Bồi dưỡng đội ngũ

          a. Chỉ tiêu

          - 100% giáo viên – cô nuôi được bồi dưỡng kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học

          - 100% giáo viên – cô nuôi nắm vững và thực hiện tốt các quy định chung theo quy chế của vệ sinh chăm sóc nuôi dạy trẻ

          - 100% giáo viên – cô nuôi hiểu rõ và thực hiện tốt nhiệm vụ của mình với khả năng và tinh thần cao nhất

          - 100% giáo viên – cô nuôi phụ trách bán trú nắm bắt được 10 nguyên tắc vàng trong chế biến thực phẩm

          b.Biện pháp

          - Tổ chức bồi dưỡng tay nghề cho cô nuôi, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ giáo viên, cử giáo viên nuôi học lớp chế biến nấu ăn cho trẻ mầm non

          - Tổ chức phân công cho cô nuôi dự giờ ăn của trẻ để rút kinh nghiệm (1 năm 2 lần vào các đợt 20/11 và ngày 8/3).

          - Tổ chức hội thi tay nghề cho cô nuôi cấp trường.

          6.Công tác kiểm tra

          a. Chỉ tiêu

          - 100% các nhóm, lớp được kiểm tra định kỳ theo kế hoạch (1 lần/tháng)

          - 100% giáo viên, nhân viên được kiểm tra kiến thức về vệ sinh, chăm soc – nuôi dưỡng trẻ.

          - 100% cô nuôi được kiểm tra tay nghề.

          b. Biện pháp

          - Lên kế hoạch kiểm tra, giám sát tay nghề nuôi của giáo viên, thao tác chế biến của cô nuôi.

          - Kiểm tra vệ sinh phòng, nhóm trẻ, nề nếp bán trú, giờ ăn, ngủ của trẻ 1 lần/ tháng).

          - Kiểm tra vệ sinh môi trường (1 lần/tháng)

          - Kiểm tra dụng cụ chế biến (1 lần/tháng)

          - Kiểm tra vệ sinh cá nhân cô nuôi (Hàng ngày)

          - Vệ sinh thực phẩm (Hàng ngày).

          7. Công tác thi đua

          a. Chỉ tiêu

          - Cá nhân:

          + Cô nuôi giỏi cấp trường 100%

          + Cô nuôi giỏi cấp huyện 10%

          b. Biện pháp

          - Ban giám hiệu thống nhất đánh giá xếp loại trên các tiêu chí

          - Ban giám hiệu có kế hoạch kiểm tra và đôn đốc các cô nuôi hoàn thành các tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua đầu năm đã đăng ký.

          III. Kế hoạch cụ thể trong năm

Stt

Nội dung kế hoạch

Biện pháp

Thời gian

Kết quả

1

- Kiểm tra tài sản nhà bếp, đồ dùng bán trú

- Chỉ đạo cô nuôi kiểm tra toàn bộ tài sản nhà bếp, đồ dùng bán trú

- Tuần 1 tháng 8 năm 2017

 

2

- Mua sắm, bổ sung đồ dùng bán trú (Ca, cốc uống nước, bát, thìa, xoong nồi, chăn, chiếu…phục vụ cho trẻ

- Ban giám hiệu, cô nuôi phối hợp với phụ huynh XHH kinh phí mua đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn bán trú

- Tuàn 2,3 tháng 8 năm 20017

 

3

- Xây dựng thực đơn mới để đưa vào thực hiện

- Ban giám hiệu kiểm tra thực đơn trước khi đưa vào sử dụng

- Tuần 4 tháng 8 năm 2017

 

4

Triển khai kế hoạch thực hiện bán trú trong đơn vị

- Ban giám hiệu giao cho nhân viên y tế kết hợp với GVCN các lớp tổ chức cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ theo kế hoạch

- Tháng 9 năm 2018

 

5

- Kiểm tra bếp ăn, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh phòng nhóm, vệ sinh môi trường

- Cung cấp tài liệu hướng dẫn công tác tổ chức bán trú cho đội ngũ cấp dưỡng nghiên cứu để thực hiện tốt các yêu cầu về chuyên môn

- Hàng tháng, tuần, ngày trong năm

 

6

- Dự giờ ăn, giờ ngủ ở các nhóm lớp

- Ban giám hiệu kiểm tra việc tổ chức thực hiện giờ ăn, giờ ngủ của trẻ, các thao tác vệ sinh cho các cháu trên lớp

- Hàng tháng, tuần, ngày trong năm

 

7

- Kiểm tra HSSS bán trú

- Ban giám hiệu kiểm tra sổ sách bán trú của kế toán và cô nuôi

- Tháng 9,11/2017 và tháng 2,5/2018

 

8

- Quy hoạch đất lấy chỗ trồng rau sạch

- Giao cho đồng chí CTCĐ, Bí thư ĐTN, tổ trưởng cùng với giáo viên trong trường làm đất gieo rau.

- Trong năm

 

 

Nơi nhận:

- HT (để b/cáo);

- Lưu HS bán trú;

- Lưu VT

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Hoàn

NGƯỜI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Dương Thị Tình

Tác giả: admin
Nguồn: mnnhalong.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 7
Tháng 06 : 141
Năm 2021 : 1.348